Các sản phẩm
-
14 loại gõ axit nucleic HPV
Papillomavirus ở người (HPV) thuộc họ papillomaviridae của một loại virus DNA hai chuỗi, không bao bọc, không bao bọc, với chiều dài bộ gen khoảng 8000 cặp cơ sở (BP). HPV lây nhiễm cho con người thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với các vật phẩm bị ô nhiễm hoặc lây truyền tình dục. Virus không chỉ đặc trưng cho vật chủ, mà còn đặc hiệu với mô, và chỉ có thể lây nhiễm cho các tế bào biểu mô da và niêm mạc của con người, gây ra nhiều loại u nhú hoặc mụn cóc trong da người và tổn thương tăng sinh cho biểu mô đường sinh sản.
Bộ này phù hợp để phát hiện gõ định tính in vitro của 14 loại papillomavirus ở người (HPV16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66, 68) Mẫu nước tiểu ở người, mẫu tăm bông cổ tử cung nữ và mẫu tăm bông âm đạo nữ. Nó chỉ có thể cung cấp các phương tiện phụ trợ để chẩn đoán và điều trị nhiễm HPV.
-
Axit nucleic virus cúm B
Bộ này nhằm mục đích phát hiện định tính trong ống nghiệm của axit nucleic virus cúm B trong các mẫu gạc vòm họng và vòm họng.
-
Cúm axit nucleic virus
Bộ dụng cụ này được sử dụng để phát hiện định tính axit nucleic của cúm A trong tăm bông ở người trong ống nghiệm.
-
19 loại axit nucleic mầm bệnh hô hấp
Bộ này được sử dụng để phát hiện định tính kết hợp SARS-CoV-2, Virus cúm A, Virus cúm B, Adenovirus, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, virus hợp chất hô hấp và virus. và các mẫu đờm, con người Metapneumovirus, Haemophilusenzae, Streptococcus pneumoniae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Legionella pneumophila và acinetobacter bauman.
-
Neisseria gonorrhoeae axit
Bộ này được dự định để phát hiện in vitro của axit nucleic neisseria gonorrhoeae (NG) trong nước tiểu nam, tăm bông niệu đạo nam, mẫu da cổ tử cung nữ.
-
4 loại virus hô hấp axit nucleic
Bộ này được sử dụng để phát hiện định tính virus SARS-CoV-2, Virus cúm A, virus cúm B và axit nucleic virus hợp bào hô hấp trong các mẫu tăm bông của người.
-
Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc
Bộ này phù hợp để phát hiện định tính đột biến đồng hợp tử trong vùng codon axit amin 507-533 của gen RPOB gây ra kháng thuốc rifampicin mycobacterium tuberculosis.
-
Kháng nguyên adenovirus
Bộ này được dự định để phát hiện định tính trong ống nghiệm của kháng nguyên adenovirus (ADV) trong tăm bông và tăm bông vòm họng.
-
Kháng nguyên virus hợp bào hô hấp
Bộ này được sử dụng để phát hiện định tính các kháng nguyên protein tổng hợp của virus hợp bào hô hấp (RSV) ở mẫu vật tăm vòm họng hoặc vòm họng từ trẻ sơ sinh hoặc trẻ em dưới 5 tuổi.
-
Axit nucleic cytomegalovirus (HCMV) của con người
Bộ này được sử dụng để xác định định tính axit nucleic trong các mẫu bao gồm huyết thanh hoặc huyết tương từ bệnh nhân bị nhiễm HCMV nghi ngờ, để giúp chẩn đoán nhiễm HCMV.
-
Mycobacterium tuberculosis axit nucleic và kháng rifampicin
Bộ này phù hợp để phát hiện định tính DNA Mycobacterium tuberculosis trong các mẫu đờm của con người trong ống nghiệm, cũng như đột biến đồng hợp tử trong vùng codon axit amin 507-533 của gen rpob gây ra sự kháng bệnh bệnh nhân.
-
Nhóm B Streptococcus Nucleic axit
Bộ này được dự định để phát hiện định tính trong ống nghiệm DNA axit nucleic của streptococcus nhóm B trong các mẫu tăm bông trực tràng, mẫu tăm bông âm đạo hoặc các mẫu tăm bông trực tràng/âm đạo từ phụ nữ mang thai ở tuổi 35 đến 37 Tuần lễ thai kỳ với các triệu chứng lâm sàng như vỡ màng sớm và bị đe dọa chuyển dạ sớm.