PCR huỳnh quang

PCR đa kênh thời gian thực | Công nghệ đường cong nóng chảy | Chính xác | Hệ thống UNG | Thuốc thử dạng lỏng và đông khô

PCR huỳnh quang

  • Axit nucleic của Helicobacter Pylori

    Axit nucleic của Helicobacter Pylori

    Bộ kit này được sử dụng để phát hiện định tính axit nucleic của vi khuẩn Helicobacter pylori trong mẫu mô sinh thiết niêm mạc dạ dày hoặc mẫu nước bọt của bệnh nhân nghi ngờ nhiễm Helicobacter pylori, và cung cấp phương tiện hỗ trợ chẩn đoán bệnh nhân mắc bệnh do Helicobacter pylori.

  • Bộ dụng cụ xét nghiệm STI Multiplex 7

    Bộ dụng cụ xét nghiệm STI Multiplex 7

    Mã sản phẩm

    HWTS-UR012

    Mục đích sử dụng

    Bộ xét nghiệm này được dùng để phát hiện định tính các tác nhân gây bệnh phổ biến của nhiễm trùng đường tiết niệu sinh dục, bao gồm Neisseria gonorrhoeae (NG), Chlamydia trachomatis (CT), Ureaplasma urealyticum (UU), Virus Herpes Simplex Loại 1 (HSV1), Virus Herpes Simplex Loại 2 (HSV2), Mycoplasma hominis (Mh), Mycoplasma genitalium (Mg) trong các mẫu dịch tiết đường tiết niệu nam và đường sinh dục nữ.

  • RNA axit nucleic của virus viêm gan C

    RNA axit nucleic của virus viêm gan C

    Bộ kit HCV Quantitative Real-Time PCR là một xét nghiệm axit nucleic (NAT) trong ống nghiệm để phát hiện và định lượng axit nucleic của virus viêm gan C (HCV) trong mẫu huyết tương hoặc huyết thanh của người bằng phương pháp phản ứng chuỗi polymerase định lượng thời gian thực (qPCR).

  • Phân tích kiểu gen virus viêm gan B

    Phân tích kiểu gen virus viêm gan B

    Bộ kit này được sử dụng để phát hiện định tính loại B, loại C và loại D trong các mẫu huyết thanh/huyết tương dương tính với virus viêm gan B (HBV).

  • Virus viêm gan B

    Virus viêm gan B

    Bộ kit này được sử dụng để định lượng axit nucleic của virus viêm gan B trong mẫu huyết thanh người.

  • Axit nucleic của Chlamydia Trachomatis, Ureaplasma Urealyticum và Neisseria Gonorrhoeae

    Axit nucleic của Chlamydia Trachomatis, Ureaplasma Urealyticum và Neisseria Gonorrhoeae

    Bộ kit này thích hợp cho việc phát hiện định tính các tác nhân gây bệnh phổ biến trong nhiễm trùng đường tiết niệu sinh dục trong ống nghiệm, bao gồm Chlamydia trachomatis (CT), Ureaplasma urealyticum (UU) và Neisseria gonorrhoeae (NG).

  • Axit nucleic của virus Herpes Simplex loại 2

    Axit nucleic của virus Herpes Simplex loại 2

    Bộ kit này được sử dụng để phát hiện định tính axit nucleic của virus herpes simplex loại 2 trong mẫu dịch tiết niệu đạo ở nam giới và dịch tiết cổ tử cung ở nữ giới.

  • Axit nucleic Chlamydia Trachomatis

    Axit nucleic Chlamydia Trachomatis

    Bộ kit này được sử dụng để phát hiện định tính axit nucleic Chlamydia trachomatis trong mẫu nước tiểu nam, dịch tiết niệu đạo nam và dịch tiết cổ tử cung nữ.

  • Virus Enterovirus phổ quát, EV71 và CoxA16

    Virus Enterovirus phổ quát, EV71 và CoxA16

    Bộ kit này được sử dụng để phát hiện định tính enterovirus, EV71 và axit nucleic CoxA16 trong dịch ngoáy họng và dịch tiết herpes của bệnh nhân mắc bệnh tay chân miệng, và cung cấp phương tiện hỗ trợ chẩn đoán cho bệnh nhân mắc bệnh tay chân miệng.

  • Sáu loại tác nhân gây bệnh đường hô hấp

    Sáu loại tác nhân gây bệnh đường hô hấp

    Bộ kit này có thể được sử dụng để phát hiện định tính axit nucleic của SARS-CoV-2, virus cúm A, virus cúm B, adenovirus, mycoplasma pneumoniae và virus hợp bào hô hấp trong ống nghiệm.

  • Xét nghiệm phát hiện vi khuẩn Streptococcus nhóm B bằng phương pháp axit nucleic (EPIA)

    Xét nghiệm phát hiện vi khuẩn Streptococcus nhóm B bằng phương pháp axit nucleic (EPIA)

    Bộ kit này được sử dụng để phát hiện định tính DNA axit nucleic của liên cầu khuẩn nhóm B trong ống nghiệm từ mẫu dịch trực tràng, dịch âm đạo hoặc mẫu dịch hỗn hợp trực tràng/âm đạo của phụ nữ mang thai có yếu tố nguy cơ cao ở tuần thai thứ 35-37, và các tuần thai khác có triệu chứng lâm sàng như vỡ ối sớm, dọa sinh non, v.v.

  • AdV Universal và Axit Nucleic Loại 41

    AdV Universal và Axit Nucleic Loại 41

    Bộ kit này được sử dụng để phát hiện định tính axit nucleic của adenovirus trong ống nghiệm từ dịch ngoáy mũi họng, dịch ngoáy họng và mẫu phân.