Virus cúm A/ Virus cúm B
Tên sản phẩm
Bộ kit HWTS-RT174 - Phát hiện axit nucleic virus cúm A/ virus cúm B (PCR huỳnh quang)
Dịch tễ học
Dựa trên sự khác biệt về kháng nguyên giữa gen NP và gen M, virus cúm có thể được chia thành bốn loại: virus cúm A (IFV A), virus cúm B (IFV B), virus cúm C (IFV C) và virus cúm D (IFV D).[1]Virus cúm A có nhiều vật chủ và nhiều kiểu huyết thanh phức tạp, và có thể có được khả năng lây lan giữa các vật chủ thông qua tái tổ hợp gen và đột biến thích nghi. Con người không có miễn dịch lâu dài với virus cúm A, vì vậy mọi người ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh. Virus cúm A là tác nhân gây bệnh chính gây ra các đại dịch cúm.[2]Virus cúm B chủ yếu phổ biến ở một khu vực nhỏ và hiện tại không có phân nhóm nào. Các chủng chính gây nhiễm trùng ở người là dòng B/Yamagata hoặc dòng B/Victoria. Trong số các trường hợp cúm được xác nhận ở 15 quốc gia thuộc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương mỗi tháng, tỷ lệ nhiễm virus cúm B được xác nhận là 0-92%.[3]Khác với virus cúm A, các nhóm đối tượng cụ thể như trẻ em và người cao tuổi dễ bị nhiễm virus cúm B và dễ gặp biến chứng hơn, gây ra gánh nặng lớn hơn cho xã hội so với virus cúm A.[4].
Kênh
| FAM | axit nucleic MP |
| ROX | Kiểm soát nội bộ |
Thông số kỹ thuật
| Kho | ≤-18℃ |
| Hạn sử dụng | 12 tháng |
| Loại mẫu vật | Mẫu dịch ngoáy họng |
| Ct | Cúm A, Cúm BCt≤35 |
| CV | <5,0% |
| LoD | Cúm A và Cúm Bđều có 200 bản sao/mL. |
| Tính đặc hiệu | Phản ứng chéo: Không có phản ứng chéo giữa bộ xét nghiệm và Bocavirus, rhinovirus, cytomegalovirus, virus hợp bào hô hấp (RSV), virus á cúm (Parainfluenza virus), virus Epstein-Barr, virus herpes simplex, virus Varicella-zoster, virus quai bị, enterovirus, virus sởi, human metapneumovirus, adenovirus, human coronavirus, novel coronavirus, SARS coronavirus, MERS coronavirus, rotavirus, norovirus, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae, Klebsiella pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Legionella, Pneumocystis carinii, Haemophilus influenzae, Bordetella pertussis, Staphylococcus aureus, Mycobacterium tuberculosis, Neisseria gonorrhoeae, Candida albicans, Candida glabrata, Aspergillus fumigatus, Cryptococcus neoformans, Streptococcus salivarius, Moraxella catarrhalis, Lactobacillus, Corynebacterium và DNA bộ gen người. Thử nghiệm nhiễu: Chọn mucin (60 mg/mL), máu người (50%), phenylephrine (2 mg/mL), oxymetazoline (2 mg/mL), natri clorua (20 mg/mL) với 5% chất bảo quản, beclomethasone (20 mg/mL), dexamethasone (20 mg/mL), flunisolide (20 μg/mL), triamcinolone acetonide (2 mg/mL), budesonide (1 mg/mL), mometasone (2 mg/mL), fluticasone (2 mg/mL), histamine hydrochloride (5 mg/mL), benzocaine (10%), menthol (10%), zanamivir (20 mg/mL), peramivir (1 mg/mL), mupirocin (20 mg/mL), tobramycin (0,6 mg/mL), oseltamivir (60 ng/mL), ribavirin (10 mg/L) để thử nghiệm nhiễu, và Kết quả cho thấy các chất gây nhiễu ở nồng độ nêu trên không ảnh hưởng đến khả năng phát hiện của bộ kit. |
| Các công cụ áp dụng | Hệ thống PCR thời gian thực SLAN-96P Hệ thống PCR thời gian thực Applied Biosystems 7500 QuantStudio®5 Hệ thống PCR thời gian thực Hệ thống phát hiện PCR thời gian thực LineGen 9600 Plus Máy chu trình nhiệt định lượng thời gian thực MA-6000 Hệ thống PCR thời gian thực BioRad CFX96 Hệ thống PCR thời gian thực BioRad CFX Opus 96 |
Quy trình làm việc
Bộ dụng cụ xét nghiệm DNA/RNA virus Macro & Micro-Test (HWTS-3017) (có thể sử dụng với máy chiết tách axit nucleic tự động Macro & Micro-Test (HWTS-3006C, HWTS-3006B)) của Công ty TNHH Công nghệ Y tế Giang Tô Macro & Micro-Test.được khuyến nghị cho việc chiết xuất mẫu vàCác bước tiếp theo nên làdẫn dắtđược thực hiện theo đúng hướng dẫn sử dụng.của Bộ dụng cụ.





-300x186.png)

