Axit nucleic của virus cúm/virus cúm B đông khô
Tên sản phẩm
Bộ kit HWTS-RT193 - Phát hiện axit nucleic virus cúm/virus cúm B đông khô (PCR huỳnh quang)
Dịch tễ học
Dựa trên sự khác biệt về kháng nguyên giữa gen NP và gen M, virus cúm có thể được chia thành bốn loại: virus cúm A (IFV A), virus cúm B (IFV B), virus cúm C (IFV C) và virus cúm D (IFV D). Đối với virus cúm A, nó có nhiều vật chủ và nhiều kiểu huyết thanh phức tạp, và có thể lây lan giữa các vật chủ thông qua tái tổ hợp gen và đột biến thích nghi. Con người không có miễn dịch lâu dài với virus cúm A, vì vậy mọi người ở mọi lứa tuổi đều dễ bị nhiễm bệnh. Virus cúm A là tác nhân gây bệnh chính gây ra các đại dịch cúm. Đối với virus cúm B, nó chủ yếu lây lan ở các khu vực nhỏ và hiện tại không có phân nhóm. Nhiễm trùng ở người chủ yếu do virus cúm thuộc dòng B/Yamagata hoặc B/Victoria gây ra. Trong số các trường hợp cúm được xác nhận hàng tháng ở 15 quốc gia thuộc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, tỷ lệ chẩn đoán virus cúm B dao động từ 0 đến 92%. Không giống như virus cúm A, một số nhóm người nhất định, chẳng hạn như trẻ em và người già, dễ bị nhiễm virus cúm B, có thể dễ dàng gây ra các biến chứng, gây gánh nặng cho xã hội nhiều hơn cả virus cúm A.
Thông số kỹ thuật
| Kho | 2-28℃ |
| Hạn sử dụng | 12 tháng |
| Loại mẫu vật | Xét nghiệm dịch họng |
| Ct | IFV A,IFVB Ct≤35 |
| CV | <5,0% |
| LoD | 200 bản sao/mL |
| Tính đặc hiệu | Phản ứng chéo: Không có phản ứng chéo giữa bộ xét nghiệm và Bocavirus, Rhinovirus, Cytomegalovirus, Virus hợp bào hô hấp (RSV), Virus cúm Parainfluenza, Virus Epstein-Barr, Virus herpes simplex, Virus varicella-zoster, Virus quai bị, Enterovirus, Virus sởi, Human metapneumovirus, Adenovirus, các loại coronavirus ở người, coronavirus mới, SARS-CoV, MERS-CoV, Rotavirus, Norovirus, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae, Klebsiella pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Legionella, Pneumocystis jirovecii, Haemophilus influenzae, Bordetella pertussis, Staphylococcus aureus, Mycobacterium tuberculosis, Neisseria gonorrhoeae, Candida albicans, Candida glabrata, Aspergillus fumigatus, Cryptococcus neoformans, Streptococcus salivarius, Moraxella catarrhalis, Lactobacillus. Vi khuẩn Corynebacterium và DNA bộ gen người. Thử nghiệm tương tác: Mucin (60mg/mL), máu người (50%), Phenylephrine (2 mg/mL), Oxymetazoline (2mg/mL), Natri clorua (20mg/mL) với 5% chất bảo quản, Beclomethasone (20mg/mL), Dexamethasone (20mg/mL), Flunisolide (20μg/mL), Triamcinolone (2mg/mL), Budesonide (1mg/mL), Mometasone (2mg/mL), Fluticasone (2mg/mL), Histamine hydrochloride (5 mg/mL), Benzocaine (10%), Menthol (10%), Zanamivir (20mg/mL), Peramivir (1mg/mL), Mupirocin (20mg/mL), Tobramycin (0.6mg/mL), Oseltamivir (60ng/mL), Ribavirin (10mg/L) được chọn để thử nghiệm tương tác, và kết quả Kết quả cho thấy các chất gây nhiễu ở nồng độ nêu trên không gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm của bộ kit. |
| Các công cụ áp dụng | Áp dụng cho thuốc thử xét nghiệm Loại I: Hệ thống PCR thời gian thực Applied Biosystems 7500, Hệ thống PCR thời gian thực SLAN-96P (Công ty TNHH Công nghệ Y tế Hongshi). Áp dụng cho thuốc thử xét nghiệm loại II: EudemonTM AIO800 (HWTS-EQ007) của Công ty TNHH Công nghệ Y tế Kiểm tra Vi mô và Vĩ mô Giang Tô. |
Quy trình làm việc
PCR thông thường
Bộ kit DNA/RNA tổng quát Macro & Micro-Test (HWTS-3019) (có thể sử dụng với máy chiết tách axit nucleic tự động Macro & Micro-Test (HWTS-3006C, (HWTS-3006B)) của Công ty TNHH Công nghệ Y tế Giang Tô Macro & Micro-Test được khuyến nghị sử dụng để chiết tách mẫu và các bước tiếp theo cần được thực hiện nghiêm ngặt theo hướng dẫn sử dụng của bộ kit.
Máy tính tất cả trong một AIO800








