Sắc ký miễn dịch

Công nghệ miễn dịch khô |Độ chính xác cao |Dễ dàng sử dụng |Kết quả tức thì |Thực đơn tổng hợp

Sắc ký miễn dịch

  • Procalcitonin (PCT) Định lượng

    Procalcitonin (PCT) Định lượng

    Bộ dụng cụ này được sử dụng để phát hiện định lượng nồng độ procalcitonin (PCT) trong mẫu huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần của người trong ống nghiệm.

  • hs-CRP + CRP thông thường

    hs-CRP + CRP thông thường

    Bộ này được sử dụng để phát hiện định lượng in vitro nồng độ protein phản ứng C (CRP) trong mẫu huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần người.

  • Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA)

    Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA)

    Bộ dụng cụ này được sử dụng để phát hiện định lượng nồng độ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) trong mẫu huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần của người trong ống nghiệm.

  • Gastrin 17(G17)

    Gastrin 17(G17)

    Bộ này được sử dụng để phát hiện định lượng nồng độ gastrin 17(G17) trong mẫu huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần người trong ống nghiệm.

  • Pepsinogen I, Pepsinogen II (PGI/PGII)

    Pepsinogen I, Pepsinogen II (PGI/PGII)

    Bộ kit được sử dụng để phát hiện định lượng nồng độ pepsinogen I, pepsinogen II (PGI/PGII) trong mẫu huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần người trong ống nghiệm.

  • Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt miễn phí (fPSA)

    Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt miễn phí (fPSA)

    Bộ dụng cụ này được sử dụng để phát hiện định lượng in vitro nồng độ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt tự do (fPSA) trong mẫu huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần người.

  • Định lượng Alpha Fetoprotein(AFP)

    Định lượng Alpha Fetoprotein(AFP)

    Bộ dụng cụ này được sử dụng để phát hiện định lượng nồng độ alpha fetoprotein (AFP) trong mẫu huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần của người trong ống nghiệm.

  • Định lượng kháng nguyên ung thư phôi (CEA)

    Định lượng kháng nguyên ung thư phôi (CEA)

    Bộ dụng cụ này được sử dụng để phát hiện định lượng nồng độ kháng nguyên carcinoembryonic (CEA) trong mẫu huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần người trong ống nghiệm.