15 loại mRNA gen E6/E7 của virus Papilloma người có nguy cơ cao
Tên sản phẩm
Bộ kit phát hiện mRNA gen E6/E7 của virus Papilloma người nguy cơ cao HWTS-CC005A-15 (PCR huỳnh quang)
Dịch tễ học
Ung thư cổ tử cung là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ trên toàn thế giới, và sự xuất hiện của nó có liên quan chặt chẽ đến virus gây u nhú ở người (HPV), nhưng chỉ một tỷ lệ nhỏ các trường hợp nhiễm HPV có thể phát triển thành ung thư. HPV nguy cơ cao lây nhiễm vào các tế bào biểu mô cổ tử cung và sản sinh ra hai protein gây ung thư, E6 và E7. Protein này có thể ảnh hưởng đến nhiều loại protein tế bào (như các protein ức chế khối u pRB và p53), kéo dài chu kỳ tế bào, ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp DNA và tính ổn định của bộ gen, và can thiệp vào các phản ứng miễn dịch chống virus và chống khối u.
Kênh
| Kênh | Thành phần | Kiểm tra kiểu gen |
| FAM | Dung dịch đệm phản ứng HPV 1 | HPV16, 31, 33, 35, 51, 52, 58 |
| VIC/HEX | Gen β-actin của người | |
| FAM | Dung dịch đệm phản ứng HPV 2 | HPV 18, 39, 45, 53, 56, 59, 66, 68 |
| VIC/HEX | Gen INS của con người |
Thông số kỹ thuật
| Kho | Chất lỏng: ≤-18℃ |
| Hạn sử dụng | 9 tháng |
| Loại mẫu vật | Xét nghiệm dịch cổ tử cung |
| Ct | ≤38 |
| CV | <5,0% |
| LoD | 500 bản sao/mL |
| Các công cụ áp dụng | Hệ thống PCR thời gian thực Applied Biosystems 7500Hệ thống PCR thời gian thực nhanh Applied Biosystems 7500 Hệ thống PCR thời gian thực QuantStudio®5 Hệ thống PCR thời gian thực SLAN-96P Hệ thống PCR thời gian thực LightCycler®480 Hệ thống phát hiện PCR thời gian thực LineGen 9600 Plus Máy chu trình nhiệt định lượng thời gian thực MA-6000 Hệ thống PCR thời gian thực BioRad CFX96 Hệ thống PCR thời gian thực BioRad CFX Opus 96 |
Quy trình làm việc
Thuốc thử chiết tách được khuyến nghị: Bộ kit DNA/RNA virus Macro & Micro-Test (HWTS-3020-50-HPV15) của Công ty TNHH Công nghệ Y tế Giang Tô Macro & Micro-Test. Quá trình chiết tách phải được thực hiện nghiêm ngặt theo hướng dẫn sử dụng. Thể tích dung dịch rửa giải được khuyến nghị là 50μL. Nếu mẫu không được phân giải hoàn toàn, hãy quay lại bước 4 để phân giải lại. Sau đó tiến hành xét nghiệm theo hướng dẫn sử dụng.
Thuốc thử chiết xuất được khuyến nghị: Bộ kit chiết xuất tổng RNA mô động vật tinh khiết RNAprep (DP431). Quá trình chiết xuất cần được thực hiện nghiêm ngặt theo hướng dẫn sử dụng (Ở bước 5, tăng gấp đôi nồng độ dung dịch DNaseI, tức là lấy 20μL dung dịch DNaseI không chứa RNase (1500U) vào một ống ly tâm không chứa RNase mới, thêm 60μL dung dịch đệm RDD và trộn nhẹ). Thể tích rửa giải được khuyến nghị là 60μL. Nếu mẫu chưa được tiêu hóa hoàn toàn, hãy quay lại bước 5 để tiêu hóa lại. Sau đó kiểm tra theo hướng dẫn sử dụng.








