Kháng nguyên Plasmodium
Tên sản phẩm
Bộ dụng cụ phát hiện kháng nguyên Plasmodium HWTS-OT057 (vàng keo)
Giấy chứng nhận
CE
Dịch tễ học
Sốt rét (viết tắt là Mal) do Plasmodium gây ra, đây là một sinh vật đơn bào nhân chuẩn, bao gồm Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium malariae Laveran và Plasmodium ovale Stephens. Đây là một bệnh ký sinh trùng lây truyền qua muỗi và đường máu, gây nguy hiểm nghiêm trọng đến sức khỏe con người. Trong số các loại ký sinh trùng gây sốt rét ở người, Plasmodium falciparum là loại nguy hiểm nhất và phổ biến nhất ở vùng cận Sahara châu Phi, gây ra hầu hết các ca tử vong do sốt rét trên toàn cầu. Plasmodium vivax là loại ký sinh trùng gây sốt rét chiếm ưu thế ở hầu hết các quốc gia ngoài vùng cận Sahara châu Phi.
Thông số kỹ thuật
| Vùng mục tiêu | Plasmodium falciparum (Pf), Plasmodium vivax (Pv), Plasmodium ovale (Po) hoặc Plasmodium malaria (Pm) |
| Nhiệt độ bảo quản | 4℃-30℃ |
| Nhiệt độ vận chuyển | -20℃~45℃ |
| Loại mẫu | máu ngoại vi và máu tĩnh mạch của con người |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Các thiết bị phụ trợ | Không bắt buộc |
| Vật phẩm tiêu hao bổ sung | Không bắt buộc |
| Thời gian phát hiện | 15-20 phút |
| Tính đặc hiệu | Không có phản ứng chéo với virus cúm A H1N1, virus cúm H3N2, virus cúm B, virus sốt xuất huyết, virus viêm não Nhật Bản, virus hợp bào hô hấp, não mô cầu, virus parainfluenza, rhovovirus, bệnh lỵ trực khuẩn độc, tụ cầu vàng, escherichia coli, streptococcus pneumoniae hoặc klebsiella pneumoniae, salmonella typhi, rickettsia tsutsugamushi. Các kết quả xét nghiệm đều âm tính. |
Quy trình làm việc
1. Lấy mẫu
●Lau sạch đầu ngón tay bằng miếng bông tẩm cồn.
●Bóp nhẹ đầu ngón tay và dùng kim chích được cung cấp để đâm vào.
2. Thêm mẫu và dung dịch
●Nhỏ 1 giọt mẫu vào ô "S" của băng cassette.
●Giữ lọ dung dịch đệm thẳng đứng và nhỏ 3 giọt (khoảng 100 μL) vào giếng "A".
3. Đọc kết quả (15-20 phút)
*Pf: Plasmodium falciparum Pv: Plasmodium vivax Po: Plasmodium ovale Pm: Plasmodium malaria








