Gen độc tố A/B của Clostridium difficile (C.diff)

Mô tả ngắn gọn:

Bộ kit này được dùng để phát hiện định tính gen độc tố A và gen độc tố B của Clostridium difficile trong mẫu phân của bệnh nhân nghi ngờ nhiễm Clostridium difficile.


Chi tiết sản phẩm

Thẻ sản phẩm

Tên sản phẩm

Bộ kit phát hiện axit nucleic HWTS-OT031A cho gen độc tố A/B của Clostridium difficile (C.diff) (PCR huỳnh quang)

Giấy chứng nhận

CE

Dịch tễ học

Clostridium difficile (CD), một loại vi khuẩn kỵ khí gram dương, sinh bào tử, là một trong những tác nhân gây bệnh chính gây nhiễm trùng đường ruột bệnh viện. Về mặt lâm sàng, khoảng 15%~25% trường hợp tiêu chảy liên quan đến kháng sinh, 50%~75% trường hợp viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh và 95%~100% trường hợp viêm ruột giả màng là do nhiễm trùng Clostridium difficile (CDI) gây ra. Clostridium difficile là một tác nhân gây bệnh có điều kiện, bao gồm các chủng sinh độc tố và các chủng không sinh độc tố.

Kênh

FAM tcdAgen
ROX tcdBgen
VIC/HEX Kiểm soát nội bộ

Thông số kỹ thuật

Kho

≤-18℃

Hạn sử dụng 12 tháng
Loại mẫu vật phân
Tt ≤38
CV ≤5,0%
LoD 200 CFU/mL
Tính đặc hiệu Bộ dụng cụ này được sử dụng để phát hiện các tác nhân gây bệnh đường ruột khác như Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Shigella, Salmonella, Vibrio parahaemolyticus, Streptococcus nhóm B, các chủng Clostridium difficile không gây bệnh, Adenovirus, Rotavirus, Norovirus, virus cúm A, virus cúm B và DNA bộ gen người. Tất cả các kết quả đều âm tính.
Các công cụ áp dụng Hệ thống PCR thời gian thực Applied Biosystems 7500

Hệ thống PCR thời gian thực nhanh Applied Biosystems 7500

QuantStudio®5 Hệ thống PCR thời gian thực

Hệ thống PCR thời gian thực SLAN-96P (Công ty TNHH Công nghệ Y tế Hongshi)

LightCycler®Hệ thống PCR thời gian thực 480

Hệ thống phát hiện PCR thời gian thực LineGene 9600 Plus (FQD-96AHàng ChâuCông nghệ sinh học)

Máy chu trình nhiệt định lượng thời gian thực MA-6000 (Công ty TNHH Molarray Tô Châu)

Hệ thống PCR thời gian thực BioRad CFX96

Hệ thống PCR thời gian thực BioRad CFX Opus 96

Quy trình làm việc

Phương án 1.

Thêm 180μL dung dịch đệm lysozyme vào kết tủa (pha loãng lysozyme đến nồng độ 20mg/mL bằng dung dịch pha loãng lysozyme), dùng pipet trộn đều và xử lý ở 37°C trong hơn 30 phút. Lấy 1,5mL ống ly tâm không chứa RNase/DNase và thêm18Thêm 0μL dung dịch đối chứng dương và dung dịch đối chứng âm theo trình tự.10Cho 1 μL dung dịch kiểm soát nội bộ vào mẫu cần kiểm tra, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm theo thứ tự, và sử dụng thuốc thử chiết tách hoặc tinh chế axit nucleic (YDP302) của Tiangen Biotech (Bắc Kinh) Co., Ltd. để chiết tách DNA mẫu tiếp theo, và vui lòng tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn sử dụng cho các bước cụ thể. Sử dụng H không chứa DNase/RNase2Sử dụng O để rửa giải, và thể tích rửa giải được khuyến nghị là 100μL.

Phương án 2.

Lấy 1,5mL ống ly tâm không chứa RNase/DNase, và thêm lần lượt 200μL mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm. Thêm10Cho 1 μL mẫu đối chứng nội bộ vào mẫu cần kiểm tra, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm theo trình tự, và sử dụng Bộ dụng cụ Macro & Micro-Test Viral DNA/RNA (HWTS-3004-32, HWTS-3004-48, HWTS-3004-96) và Máy chiết tách axit nucleic tự động Macro & Micro-Test (HWTS-3006). Quá trình chiết tách phải được thực hiện nghiêm ngặt theo hướng dẫn sử dụng, và thể tích dung dịch rửa giải được khuyến nghị là 80 μL.

 


  • Trước:
  • Kế tiếp:

  • Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.