4 loại vi rút đường hô hấp
Tên sản phẩm
HWTS-RT099 - Bộ kit phát hiện axit nucleic 4 loại virus đường hô hấp (PCR huỳnh quang) - Bao gồm hệ thống PCR thời gian thực NED-ABI 7500Hệ thống PCR thời gian thực nhanh ABI 7500/QuantStudio®5 Hệ thống PCR thời gian thực
Bộ kit phát hiện axit nucleic các loại virus đường hô hấp HWTS-RT158-4 (PCR huỳnh quang) -内参Quasar 705
Dịch tễ học
Bệnh do virus Corona 2019, thường được gọi là "COVID-19", là bệnh viêm phổi do vi rút Corona gây ra.2019-nCoVsự nhiễm trùng.2019-nCoVCOVID-19 là một loại coronavirus thuộc chi β. COVID-19 là một bệnh truyền nhiễm đường hô hấp cấp tính, và nhìn chung dân số đều dễ mắc bệnh. Hiện nay, nguồn lây nhiễm chủ yếu là từ các bệnh nhân bị nhiễm bệnh.2019-nCoVvà những người nhiễm bệnh không có triệu chứng cũng có thể trở thành nguồn lây nhiễm. Dựa trên điều tra dịch tễ học hiện tại, thời gian ủ bệnh là 1-14 ngày, chủ yếu là 3-7 ngày. Sốt, ho khan và mệt mỏi là những biểu hiện chính. Một số ít bệnh nhân có triệu chứngchẳng hạn nhưNghẹt mũi, sổ mũi, đau họng, đau cơ và tiêu chảy, vân vân.
Kênh
| FAM | 2019-nCoV |
| VIC(HEX) | RSV |
| CY5 | IFV A |
| ROX | IFV B |
| NED | Kiểm soát nội bộ |
Thông số kỹ thuật
| Kho | -18℃ |
| Hạn sử dụng | 9 tháng |
| Loại mẫu vật | Tăm bông họng |
| Ct | ≤38 |
| LoD | nCoV-2019: 300 bản sao/mLVirus cúm A/Virus cúm B/Virus hợp bào hô hấp: 500 bản sao/mL |
| Tính đặc hiệu | a) Kết quả phản ứng chéo cho thấy không có phản ứng chéo giữa bộ kit và các loại virus corona ở người như SARSr-CoV, MERSr-CoV, HCoV-OC43, HCoV-229E, HCoV-HKU1, HCoV-NL63, virus cúm á loại 1, 2, 3, rhinovirus A, B, C, Chlamydia pneumoniae, human metapneumovirus, enterovirus A, B, C, D, human pulmonary virus, epstein-barr virus, virus sởi, human cytomegalovirus, rotavirus, norovirus, parotitis virus, varicella-zoster virus, legionella, bordetella pertussis, haemophilus influenzae, staphylococcus aureus, streptococcus pneumoniae, streptococcus pyogenes, klebsiella pneumoniae, mycobacterium tuberculosis, smoke aspergillus, candida albicans, candida glabrata, pneumocystis jiroveci và newborn cryptococcus cũng như axit nucleic bộ gen người. b) Khả năng chống nhiễu: mucin chọn lọc (60mg/mL), 10% (v/v) máu và phenylephrine (2mg/mL), oxymetazoline (2mg/mL), natri clorua (bao gồm chất bảo quản) (20 mg/mL), beclomethasone (20mg/mL), dexamethasone (20mg/mL), flunisolide (20μg/mL), triamcinolone acetonide (2mg/mL), budesonide (2mg/mL), mometasone (2mg/mL), fluticasone (2mg/mL), histamine hydrochloride (5mg/mL), alpha interferon (800IU/mL), zanamivir (20mg/mL), ribavirin (10mg/mL), oseltamivir (60ng/mL), peramivir (1mg/mL), lopinavir (500mg/mL). Các chất gây nhiễu được thêm vào bao gồm ritonavir (60mg/mL), mupirocin (20mg/mL), azithromycin (1mg/mL), ceftriaxone (40μg/mL), meropenem (200mg/mL), levofloxacin (10μg/mL) và tobramycin (0,6mg/mL), và kết quả cho thấy các chất gây nhiễu ở nồng độ nêu trên không gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm mầm bệnh. |
| Các công cụ áp dụng | Hệ thống PCR thời gian thực Applied Biosystems 7500Hệ thống PCR thời gian thực nhanh Applied Biosystems 7500 Hệ thống PCR thời gian thực QuantStudio®5 |
Quy trình làm việc
Phương án 1.
Bộ kit xét nghiệm DNA/RNA virus Macro & Micro-Test (HWTS-3004-32, HWTS-3004-48, HWTS-3004-96) và máy chiết tách axit nucleic tự động Macro & Micro-Test (HWTS-3006) do Công ty TNHH Công nghệ Y tế Giang Tô Macro & Micro-Test sản xuất. Thể tích mẫu chiết tách là 200μL, và thể tích dung dịch rửa giải được khuyến nghị là 80μL.
Phương án 2.
Bộ kit QIAamp Viral RNA Mini Kit (52904) do QIAGEN sản xuất hoặc Bộ kit chiết tách hoặc tinh chế axit nucleic (YDP315-R) do Tiangen Biotech (Beijing) Co., Ltd. sản xuất. Thể tích mẫu chiết tách là 140μL, và thể tích dung dịch rửa giải được khuyến nghị là 60μL.





-300x186.png)

