18 loại axit nucleic của virus u nhú ở người có nguy cơ cao
Tên sản phẩm
Bộ kit phát hiện axit nucleic virus gây u nhú ở người (HPV) nguy cơ cao HWTS-CC018B-18 (PCR huỳnh quang)
Giấy chứng nhận
CE
Dịch tễ học
Ung thư cổ tử cung là một trong những khối u ác tính phổ biến nhất ở đường sinh dục nữ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhiễm trùng dai dẳng và nhiễm trùng nhiều lần do virus papilloma ở người là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra ung thư cổ tử cung.
Nhiễm HPV đường sinh dục rất phổ biến ở phụ nữ có đời sống tình dục. Theo thống kê, 70% đến 80% phụ nữ có thể bị nhiễm HPV ít nhất một lần trong đời, nhưng hầu hết các trường hợp nhiễm trùng đều tự khỏi, và hơn 90% phụ nữ nhiễm bệnh sẽ phát triển phản ứng miễn dịch hiệu quả có thể loại bỏ nhiễm trùng trong vòng 6 đến 24 tháng mà không cần bất kỳ can thiệp y tế lâu dài nào. Nhiễm HPV nguy cơ cao kéo dài là nguyên nhân chính gây ra tân sinh nội biểu mô cổ tử cung và ung thư cổ tử cung.
Kết quả nghiên cứu trên toàn thế giới cho thấy sự hiện diện của DNA HPV nguy cơ cao được phát hiện ở 99,7% bệnh nhân ung thư cổ tử cung. Do đó, phát hiện sớm và phòng ngừa HPV ở cổ tử cung là chìa khóa để ngăn chặn sự tiến triển của ung thư. Việc thiết lập một phương pháp chẩn đoán tác nhân gây bệnh đơn giản, đặc hiệu và nhanh chóng có ý nghĩa rất lớn trong chẩn đoán lâm sàng ung thư cổ tử cung.
Kênh
| FAM | HPV 18 |
| VIC (HEX) | HPV 16 |
| ROX | HPV 26, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 53, 56, 58, 59, 66, 68, 73, 82 |
| CY5 | Kiểm soát nội bộ |
Thông số kỹ thuật
| Kho | ≤-18℃ trong bóng tối |
| Hạn sử dụng | 12 tháng |
| Loại mẫu vật | Phết tế bào cổ tử cung, Phết tế bào âm đạo, Nước tiểu |
| Ct | ≤28 |
| CV | ≤5.0% |
| LoD | 300 bản sao/mL |
| Tính đặc hiệu | (1) Các chất gây nhiễu Sử dụng bộ dụng cụ để kiểm tra các chất gây nhiễu sau, tất cả các kết quả đều âm tính: hemoglobin, bạch cầu, dịch nhầy cổ tử cung, metronidazole, kem dưỡng da Jieryin, kem dưỡng da Fuyanjie, chất bôi trơn của con người.(2) Phản ứng chéo Sử dụng bộ dụng cụ để xét nghiệm các tác nhân gây bệnh khác liên quan đến đường sinh dục và DNA bộ gen người có thể có phản ứng chéo với bộ dụng cụ, tất cả các kết quả đều âm tính: mẫu dương tính với HPV6, mẫu dương tính với HPV11, mẫu dương tính với HPV40, mẫu dương tính với HPV42, mẫu dương tính với HPV43, mẫu dương tính với HPV44, mẫu dương tính với HPV54, mẫu dương tính với HPV67, mẫu dương tính với HPV69, mẫu dương tính với HPV70, mẫu dương tính với HPV71, mẫu dương tính với HPV72, mẫu dương tính với HPV81, mẫu dương tính với HPV83, virus herpes simplex loại II, Treponema pallidum, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma hominis, Candida albicans, Neisseria gonorrhoeae, Trichomonas vaginalis, Chlamydia trachomatis và DNA bộ gen người. |
| Các công cụ áp dụng | Hệ thống PCR thời gian thực SLAN-96P Hệ thống PCR thời gian thực Applied Biosystems 7500 Hệ thống PCR thời gian thực nhanh Applied Biosystems 7500 QuantStudio®5 Hệ thống PCR thời gian thực LightCycler®480 Hệ thống PCR thời gian thực Hệ thống phát hiện PCR thời gian thực LineGen 9600 Plus Máy chu trình nhiệt định lượng thời gian thực MA-6000 Hệ thống PCR thời gian thực BioRad CFX96 Hệ thống PCR thời gian thực BioRad CFX Opus 96 |
Giải pháp PCR toàn diện
Phương án 1.
1. Lấy mẫu
2. Chiết xuất axit nucleic
3. Thêm mẫu vào máy
Phương án 2.
1. Lấy mẫu
2. Không chiết xuất
3. Thêm mẫu vào máy







